Dầu mỡ nhờn dùng cho tàu biển
Các tàu đi biển giống như một nhà máy di động dài ngày trên biển với nhiều loại máy móc, thiết bị phục vụ cho việc di chuyển của tàu giữa đại dương và ra vào các cảng biển; phục vụ sinh hoạt của thủy thủ đoàn; vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng hóa,…
Yêu cầu vận hành và bảo dưỡng các máy móc, thiết bị nói trên rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả, an toàn và tuổi thọ của thiết bị trong điều kiện vận hành nặng nhọc, liên tục trong khí hậu ẩm ướt, ăn mòn, nhiệt độ môi trường thay đổi.

Miennampetro chuyên cung cấp hầu hết các sản phẩm dầu mỡ nhờn chất lượng cao, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của thiết bị và điều kiện vận hành trên biển.
I . Các loại dầu mỡ nhờn dùng cho tàu biển
- Dầu thủy lực
- Dầu bánh răng
- Dầu máy nén khí
- Dầu máy nén lạnh
- Dầu tua-bin
- Dầu truyền nhiệt
- Mỡ

II. Dầu động cơ
Động cơ tàu thủy được phân ra 3 loại. Chúng ta cùng đi tìm hiểu về 3 loại động cơ và dầu chuyên dụng cho 3 loại động cơ nhé !
1 . Động cơ thấp tốc

– <300 rpm
- Động cơ 2T, nhiên liệu: dầu cặn
- Máy chính
– Dầu chuyên dụng cho động cơ thấp tốc:
| Loại dầu | Ứng dụng | Chỉ tiêu chất lượng |
| REMOS HR 4070, 5070
|
– Bôi trơn phần xy lanh của động cơ. | SAE 40, 50
– TBN 70 – API CF |
| REMOS
|
– Dầu hệ thống | SAE 30, 40
TBN 6 API CF |
2. Động cơ trung tốc

– 300 – 1000 rpm
- Động cơ 4T, nhiên liệu dầu diesel hoặc dầu cặn
- Máy chính hoặc máy phụ/ máy phát điện.
– Dầu chuyên dụng cho động cơ trung tốc:
| Loại dầu | Ứng dụng
|
Chỉ tiêu chất lượng
|
| REMOS TP 312, 412, 512
|
Động cơ diesel trung tốc của ngành hàng hải sử dụng nhiên liệu đến 1% lưu huỳnh. | SAE 30, 40, 50
TBN 12 API CF |
| REMOS TP 320, 420
|
Động cơ diesel trung tốc của ngành hàng hải sử dụng nhiên liệu trên 1% lưu huỳnh. | SAE 30, 40
TBN 20 API CF |
| REMOS TPX
330, 430
|
Động cơ diesel trung tốc của ngành hàng hải sử dụng nhiên liệu đến 2.5% lưu huỳnh. | SAE 30, 40
TBN 30 API CF |
| REMOS TPX
340, 440, 540
|
Động cơ diesel trung tốc của ngành hàng hải sử dụng nhiên liệu có trên 2.5% lưu huỳnh. | SAE 30, 40, 50
TBN 40 API CF |
| REMOS TPX 455
|
Động cơ diesel trung tốc của ngành hàng hải sử dụng nhiên liệu có trên 2.5% lưu huỳnh | SAE 40
TBN 55 API CF
|
3. Dầu động cơ cao tốc

- Động cơ cao tốc
- >1000 rpm
- Động cơ 4T chạy dầu diesel
- Xuồng cứu sinh
– Dầu chuyên dụng cho động cơ cao tốc:
| Loại dầu | Ứng dụng | Chỉ tiêu chất lượng |
| DELOS GDX-6 TURBO
|
Dùng cho tất cả các loại động cơ diesel yêu cầu chất lượng API CI-4.
|
– SAE 15W-40
– API CI-4, – ACEA E 7 |
| DELOS GDX-4 TURBO
|
Dùng cho các động cơ diesel yêu cầu mức chất lượng API CF-4. | – SAE 15W- 40
– API CF 4 – ACEAE 2 |
4. Dầu thủy lực

Dầu thủy lực sử dụng trong các hệ thống thủy lực: tời, cần cẩu, máy lái, bơm, nắp hầm hàng,…
Dầu chuyên dụng cho cho hệ thống thủy lực:
| Loại dầu | Ứng dụng | Chỉ tiêu chất lượng |
| MERCURY AWS
|
– Các hệ thống truyền động thuỷ lực chống mài mòn làm việc trong điều kiện tải trọng lớn, áp suất cao.
|
– ISO VG 32, 46, 68
– ISO 6743-4 HM; DIN 51524-HLP
|
| MERCURY HVI
|
– Các hệ thống thủy lực sử dụng trong điều kiện nhiệt độ thay đổi rộng.
|
– ISO VG 32, 46, 68
– ISO 6743-4 HV; DIN 51524-HVLP
|
5. Dầu bánh răng

Dầu chuyên dụng cho bánh răng giúp:
- Bảo vệ bề mặt, chống mài mòn kéo dài tuổi thọ bánh răng.
- Độ ổn định nhiệt và chống oxy hoá rất cao, giúp dầu duy trì thuộc tính ở bất kì điều kiện nào, giảm thiểu tình trạng cặn, giúp kéo dài tuổi thọ dầu, tiết kiệm chi phí bảo dưỡng.
- Chống ăn mòn tuyệt hảo, giúp bảo vệ vật liệu thép và đồng trong bánh răng và ổ đỡ trong cả điều kiện bị nhiễm nước và cặn rắn.
- Có khả năng tách nước tốt, nước dễ dàng loại bỏ khỏi hệ thống bôi trơn, đảm bảo duy trì khả năng bôi trơn liên tục.
Dầu CHAIN OIL EP chuyên dụng cho bánh răng:

Có tiêu chuẩn kĩ thuật:
– ISO VG 68, 100, 150, 220, 320
– DIN 51517 P. 3, AGMA 9005 – D94, US Steel 225, David Brown Type E
– Dùng cho các bộ phận giảm tốc, tời, máy ly tâm lọc dầu bôi trơn/ nhiên liệu, chân vịt đẩy…
6. Dầu máy nén khí
Dầu máy nén khí được dùng cho hệ thống khí nén khởi động / dừng động cơ và cho các hệ thống điều khiển với:
- Khả năng chống oxy và khả năng bền nhiệt hoàn hảo, giúp dầu có thời gian sử dụng lâu, máy nén khí hoạt động ổn định, giảm các hiện tượng hư hỏng, tụt áp, quá nhiệt.
- Chống hình thành cặn, đảm bảo tính lưu thông tốt giúp dầu tuần hoàn nhanh đảm bảo bôi trơn đối cho máy nén khí ngâm hoặc phun dầu.
- Có khả năng tách nước tuyệt vời.

Dầu máy nén khí HELIOS CS chuyên dụng:
– Helios CS ISO VG 32, 46, 68 được sử dụng cho các loại máy nén khí trục vít, cánh gạt, ly tâm làm việc ở áp suất lên tới 15 – 20 bar và nhiệt độ tới 100oC. DIN 51515 part I & II, ISO 6743/3A-DAJ. dùng cho máy nén trục vít và cánh gạt.
– Helios CS ISO VG 68, 100, 150 được sử dụng cho máy nén khí piston áp suất cao, nhiệt độ nén tối đa 220oC. DIN 51524 P.1, ISO 6743/3A-DAA. Dùng cho máy nén pít-tông.
7. Dầu máy nén lạnh
Dầu máy nén lạnh dùng trong các hệ thống máy nén khí: Piston, Trục vít, ly tâm với hệ môi chất lạnh đa dạng như: Amoniac, Propane, CFC, HCFC. Có khả năng luân chuyển rất tốt ở nhiệt độ âm sâu, có tính trao đổi nhiệt nhanh, giúp dầu tuần hoàn dễ dàng.
PLUTO NA là dầu máy nén lạnh gốc Naphthenic tinh chế

- Chống gỉ, chống ăn mòn, chống mài mòn cao, bôi trơn bề mặt tốt.
- Không tác dụng với môi chất lạnh, bền nhiệt và bền hoá học cao, giúp hệ thống làm việc ổn định và thời gian sử dụng lâu dài.
8 . Dầu tua bin
Ở bộ phận tua-bin của tàu thủy, dầu tua bin có tác dụng bôi trơn turbocharger và bộ điều tốc, tua-bin phát điện, bơm tua-bin. Sử dụng để bôi trơn và làm mát các ổ đỡ, ổ trục, hộp số, bánh răng trong các động cơ turbine hơi nước, turbine khí, turbine nước…
Sử dụng để bôi trơn hệ thống điều khiển turbine, hệ thống dầu làm kín, các khớp nối… trong hệ thống động cơ turbine.

TURYNS TD dầu turbine chuyên dụng:
Dầu TURYNS TD là dầu turbine tinh chế từ dầu gốc khoáng và hệ phụ gia chống oxy hoá, chống gỉ cao, có khả năng tách nước rất nhanh, bôi trơn cực kì hiệu quả cho ổ trục và hệ truyền động bánh răng trong động cơ turbine (hơi nước, gas…).
Đạt tiêu chuẩn chất lượng: ISO VG 68/100/150 , DIN 51524-1; 51515-1, ISO 8068.
9. Dầu truyền nhiệt
Dầu truyền nhiệt dùng trong hệ thống máy sưởi, sản xuất hơi nước nóng, sưởi nóng hầm hàng . Chống oxy hoá tuyệt vời, giúp không sinh cặn, ổn định độ nhớt, đảm bảo tính dẫn nhiệt tốt luôn được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.

Dầu có tính lưu động cao, độ bay hơi thấp giúp vận chuyển năng lượng nhanh chóng, tránh thất thoát nhiệt và hao hụt dầu.
Dầu truyền nhiệt chuyên dụng:
MARSTRANS là dầu truyền nhiệt chất lượng cao, được pha chế dầu gốc khoáng tinh chế và hệ phụ gia chống oxy hoá, tăng tính luân chuyển, bền nhiệt, có độ bay hơi thấp, giúp dầu có thời gian sử dụng rất dài, hệ thống vận hành dễ dàng, ổn định và tránh thất thoát năng lượng. Đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO VG 32, ISO 6743/12 L – QC.
10 . Mỡ bôi trơn
SINOGREASE LITHIUM EXTREME PRESSURE EP 3 là mỡ bò chịu cực áp

Có 2 loại mỡ chuyên dụng được các chuyên gia khuyên dùng:
- SINOGREASE EP – Mỡ bôi trơn tổng quát:
- Mỡ Lithium
- NLGI 2, NLGI 3
- Đa dụng, chịu tải, chịu nhiệt
- Bôi trơn tổng quát cho các vị trí bôi trơn bằng mỡ.
- SINOGREASE LITHIUM HYBRID HEAVY
- Mỡ Lithium, NLGI 2.5, độ nhớt cao
- Bám dính tốt, chống gỉ và bôi trơn tuyệt hảo, bảo vệ tốt cho ổ bi, giúp kéo dài định kỳ tra mỡ.
- Đa dụng, kháng nước, chịu tải, chịu nhiệt, đặc biệt thích hợp cho các thiết bị làm việc trong môi trường ẩm ướt, thường xuyên tiếp xúc với nước.
- Cũng dùng tốt cho bơm nước và bảo quản dây cáp thép.
Lời kết :
Như vậy, bài viết này MiennamPetro hi vọng đó sẽ là những kiến thức hữu ích cho các bạn đọc.
Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc có thắc mắc gì xin liên hệ :
CTY CP DẦU NHỚT VÀ HÓA CHẤT MIỀN NAM
Hotline/Zalo/Viber: 0938.809.226
Email: info@miennampetro.com.vn
Website: www.miennampetro.com.vn
Facebook: www.facebook.com/miennampetro

Tiếng Việt